BỆNH APTHES

www.dalieubacsidungquynhon.com

BỆNH NIÊM MẠC

BỆNH APTHES

(apthous stomatitis)

I-Đại cương.

Loét apthes tái phát hoặc viêm loét miệng đau là trong số bệnh phổ biến tổn thương niêm mạc miệng.Loét apthes tái phát là một bệnh không biết nguyên nhân,có một số yếu tố được coi như nguyên nhân gây bệnh:thiếu vitaminc,PP,B6,do vi khuẩn,hay siêu vi trùng,do dị ứng thuốc,hay thức ăn,do rối loạn nội tiết,di truyền tâm lý,thần kinh,miễn dịch.Bệnh dễ xuất hiện khi có bị một chấn thương ở niêm mạc,một hoặc nhiều ổ loét nông, đau, đứng rời rạc ở niêm mạc miệng.Loét kéo dài 7-10 ngày.Loét lớn có thể kéo dài nhiều tuần tới nhiều tháng và có thể để lại sẹo khi lành.

Bệnh tự phát và tự giới hạn.

Bệnh phát bất kỳ lứa tuổi nào,tỉ lệ tái phát hay gặp ở phụ nữ.

II-Triệu chứng.

1-Triệu chứng cơ năng:đau,khó chịu,ăn uống kém,thường không sốt và không nổi hạch.

2-Triệu chứng thực thể(tổn thương da):chia 3 thể:

-Loét apthes tái phát nhỏ:

+Những vết loét nông đứng rời rạc kích thước 1 cm.

+Những vết loét phủ lên giả mạc vàng xám và có quầng đỏ xung quanh vết loét .

-Loét apthes tái phát lớn:

+Những vết loét hình oval lớn hơn 1 cm và sâu hơn Loét apthes tái phát nhỏ.

+Những vết loét có thể dính kết lại với nhau và có viền bất thường.

- Loét apthes tái phát herpes.

+Loét từng cụm nhỏ,10 vết loét thành một cụm.

+Những vết loét dính kết lại thành vết loét hình dáng bất thường.

3-Triệu chứng cận lâm sàng.

-Công thức máu.

-Đo tỉ lệ máu lắng.

-Xác định mức sắt,ferritin,folate, và B6 và B12.

-Tzanck test.

-Nuôi cấy virus.

III-Chẩn đoán.

1- Chẩn đoán xác định dựa vào:Lâm sàng.

2- Chẩn đoán phân biêt.

-Bệnh Behcet.

-Ung thư niêm mạc miệng.

-Pemphigoid sẹo.

-Viêm da tiếp xúc dị ứng.

- Viêm da tiếp xúc kích ứng.

-Lichen phẳng.

-IgA hình dải.

-Lupus đỏ cấp.

-Lupus đỏ do thuốc.

-Pemphigus thông thường.

-Pemphigus do thuốc.

-Pemphigus bán u.

-Giang mai.

-Phản ứng viêm khớp.

-Bệnh dạ dày ruột biểu hiện ở da.

-Bệnh máu biểu hiện ở da.

-Bệnh bọng nước do thuốc.

-Hồng ban đa dạng.

-Bệnh chân tay miệng.

-Herpes simplex.

-Langerhans cell histiocytosis.

IV-Điều trị.

1- Tại chỗ.

-Thuốc kháng viêm(corticosteroid) và thay đổi miễn dịch(cyclosporine,Retinoid) sử dụng đầu tiên với các dạng thuốc:

+gel.

+kem.

+hồ.

+Mỡ.

+Phun mù.

+Rửa.

-Rửa giúp giảm vi khuẩn,giảm viêm và nhanh lành vết thương.

+Chlorhexidine gluconate.

+Dilute hydrogen peroxide.

+Lidocain hoặc benzocain tại chỗ.

2- Toàn thân.

-colchicine 0,6mg 3 lần/ngày.

-Prednisone:

+Người lớn:40-80 mg/ngày khởi đầu một đợt ngắn,có thể kéo dài,giảm liều dần nếu sử dụng kéo dài hơn 2-3 tuần.

+Trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày PO khởi đầu một đợt ngắn,có thể kéo dài,giảm dần liều nếu trên 5 ngày.

-Dexamethasone:

+Người lớn:5ml 4 lần/ngày sau 30 phút thì nhả .

+Trẻ em:không chỉ định.

-Triamcinolone acetonide:

+Người lớn:bôi một lớp mỏng ở vùng tổn thương 30-60 phút,nên làm khô hoặc lau sạch trước khi bôi thuốc.

+Trẻ em:không chỉ định.

-Flucinonide:

+Người lớn:bôi một lớp mỏng ở vùng tổn thương 30-60 phút,nên làm khô hoặc lau sạch trước khi bôi thuốc.

+Trẻ em:không chỉ định.

-Clobetasol propionate:

+Người lớn:bôi một lớp mỏng ở vùng tổn thương 30-60 phút,nên làm khô hoặc lau sạch trước khi bôi thuốc.

+Trẻ em:không chỉ định.

-Lidocain:

+Người lớn:5ml 3 lần hoặc 4 lần/ngày sau 5 phút thì nhả .

+Trẻ em:giống người lớn.

-Benzocain.

+Người lớn:bôi 10-20% gel bôi vùng tổn thương 4 lần.

+Trẻ em:Bôi giống người lớn.

-Attpulgite:

+Người lớn:5ml 3 lần hoặc 4 lần/ngày.

+Trẻ em:giống người lớn.

-Azathiprine:

+Người lớn:50-100 mg PO 1 lần/ngày.

+Trẻ em:

Liều khởi đầu:2-5 mg/kg/ngày PO IV

Liều duy trì:1-2 mg/kg/ngày PO IV

-Thiadomide:

+Người lớn:100-300 mg PO 1 lần/ngày 4 tuần.

+Trẻ em:không chỉ định.

-Amlexanox:

+Người lớn:bôi hồ 5% trực tiếp lên vết loét bằng 3 lần/ngày.

+Trẻ em:không chỉ định.

-Chlorhexidine gluconate:

+Người lớn:15 ml nước súc miệng 12% trong 30 phút.

+Trẻ em:giống người lớn.

-Tetracycline suspension:

+Người lớn:15 ml 3 hoặc 4 lần trong ngày.

+Trẻ em:

dưới 8 tuổi:không chỉ định.

Trên 8 tuổi:uống như người lớn.

-2-octyl cyanoacrylate:

+Người lớn:bôi 3-4 lần/ngày.

+Trẻ em:không ưu tiên lựa chọn nhưng dùng khi các thuốc điều trị khác thất bại.

-Pentoxifylline:

+Người lớn:400mg/ngày.

+Trẻ em:không chỉ định.

TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Bác sỹ Hoa Tấn Dũng
0983045356
0934994650

Địa chỉ : Kiốt Số 1 Đường Võ Liệu -Bên cạnh cổng vào bến xe Quy Nhơn

JLIB_HTML_CLOAKING


BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM

LIÊN KẾ WEBSITE

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

434233
Hôm nay :Hôm nay :23
Hôm qua :Hôm qua :57
Trong tuần :Trong tuần :80
Trong tháng :Trong tháng :621
Tổng truy cập :Tổng truy cập :434233
LỊCH