SUPERFERON – SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ

www.dalieubacsidungquynhon.com

SUPERFERON – SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ

VIÊM GAN B VÀ CÁC BỆNH NHIỄM KHUẨN DO VIRUT

Interferon được hai nhà bác học người Anh tên là Isaacs và jlindenman người Thụy Sỹ phát hiện vào năm 1957, là loại Protein kích thích cảm biến tính kháng virus của tế bào. Interferon còn đóng vai trò là hàng rào bảo vệ đầu tiên của cơ thể chống lại virus và sự phát triển bất thường của tế bào.

Năm 2000, sau quá trình nghiên cứu sản xuất ở quy mô lớn tại Viện vacxin và thử thực địa do Trung tâm kiểm định Quốc gia thực hiện. Ngày 26/01/2000 Bộ Y Tế chính thức cấp đăng ký số VNDP – 054-0100 chép lưu hành Superferon trên toàn quốc. Superferon là thương phẩm được Viện sinh học Nhiệt đới hợp tác nghiên cứu sản xuất tại Viện Vac Xin - Nha Trang.

1. Thành phần :

- Interferon Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4 -2b tái tổ hợp : 3.106IU/ml

- KH2P04 : 0,025mg/ml

- NA2HPO4 : 0,144mg/ml

- NaCl : 8 – 9mg/ml

- Polyglukin : 5mg/ml

- Nước cất vừa đủ : 1 ml

2. Tính chất :

- Superferon đông khô dạng khối, màu trắng, xốp mịn.

- Dễ hòa tan trong nước thành dung dịch trong suốt.

- pH = 7,0 0,5.

- Độ ẩm tồn dư từ 2 – 5%.

3.Cơ chế kháng virus :

IFN gắn lên thụ thể đặc hiệu của kháng thể của màng tế bào, tương tác với màng tế bào, thông qua AMP vòng, tác động vào nhân tế bào, cảm ứng độ gen tế bào tạo ra 2 enzym là Kinaza và 2,5-Oligoadennylat – syntetaza. Chính 2 enzym này ngăn chặn sự nhân lên của virus khi xâm nhập vào tế bào vật chủ theo hai phương cách sau :

- Enzym Kinazaphotphoryl hóa và làm bất hoạt yếu tố kéo dài (elongation factor – 2) khởi đầu tổng hợp Péptít nên ngăn cản bộ gen tế bào không tiếp nhận thông tin mRNA của virus. Do vậy ức chế tổng hợp protein virus.

- Enzym 2,5- Oligoadennylat – syntelaza hoạt hóa enzym ribonucleaza làm phân rã RNA thông tin của virus và ức chế tổng hợp Protein virus.

4. Tác dụng điều trị của Superferon trong viêm gan siêu vi và một sốbệnh nhiễm virus khác:

- Ngăn chặn sự phát triển của virus, loại trừ sớm sự sinh sản của virus trong máu và gan.

- Làm giảm các triệu chứng lâm sàng và các dấu hiệu sinh hóa của viêm gan virus, giảm giá trị của Tránaminase huyết thanh : S- GOT, S- GPT.

- Cải thiện tổn thương tổ chức học của viêm gan mãn tính (cụ thể là các tổ chức xơ mềm của gan).

- Giảm lây bệnh.

- Ngăn chặn sự phát triển của virus làm giảm tính chất lây truyền.

- Cúm và các bệnh đường hô hấp cấp tính.

- Các bệnh do virus herpes typ 1, typ 2 và virus herpes Zoster( Dô na).

- Các bệnh mắt do virus herpes và adenovirus gây ra.

- viêm gan .

- Chữa trị các u ác tính mới hình thành.

- Điều trị bệnh tăng bạch cầu (Leusemia).

- Điều trị u hắc tố.

5. Các dạng thương phẩm của Interferon lưu hành trên thị trường :

- Roferon – A (IFN -2a), 3-18 triệu đơn vị/lọ đông khô của hãng Roche – Pháp.

- Intron – A (IFN -2b), 1-30 triệu đơn vị/lọ đông khô của hãng Schering – Plough – USA (under authority).

- Green alfa (IFN alfa) 3 triệu đơn vị/lọ đông khô của hãng Green Cross Hàn Quốc.

- Wellferon (IFN -NI) của hãng Wellcome – Canada.

- Laferon (IFM - 2b) của Ucraina.

- Heberon – alfa (IFN - 2b), 1-9 triệu đơn vị/lọ đông khô của Cuba.

- Realdiron (IFN - 2b) của Liva.

- Alphaferon của Bulgary.

- Superferon (IFM - 2b), 3 triệu đơn vị/lọ đông khô của Viện vacxin – Việt Nam

6. Ap dụng điều trị :

Superferon (Interferon - 2b) có tác dụng kháng virus, ức chế tăng sinh tế bào ung thư và điều hòa miễn dịch vì thế được áp dụng điều trị cho người lớn và trẻ em trong những trường hợp :

- Viêm gan A,B,C cấp và mãn cũng như các loại viêm gan virus khác.

- Ung thư : Hắc tố da, thận, tủy, bạch cầu, tuyến vú, buồng trứng, tuyến bàng quang, sarcoma kaposhi.

- Nhiễm cấp virus, vi khuẩn và hỗn hợp cả loại.

- Các bệnh nhiễm khuẩn cấp và mãn có nguồn gốc virus và vi khuẩn

- Các trường hợp nhiễm herpes.

7. Liều lượng và cách dùng :

-Phác đồ điều trị theo sự chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.Liều nghiên cứu thử nghiệm trên người là: 03 triệu đơn vị quốc tế/ 01 lần tiêm dưới da; 02 lần/tuần; liên tục 08 tuần.

8. Chống chỉ định :

- Phụ nữ mang thai, các trường hợp nhiễm trùng sau mổ ghép phủ tạng.

- Không dùng liều 3 triệu đơn vị kéo dài nhiều tháng trong các trường hợp dị ứng nặng.

9. Phản ứng phụ :

Một số bệnh nhân khi tiêm lần đầu với liều 3 triệu đơn vị hoặc cao hơn có thể bị nôn nhẹ, thân nhiệt hơi tăng. Tiêm lần sau bệnh nhân cảm giác bình thường.

Trường hợp điều trị kéo dài có hiện tượng giảm bạch cầu ở mức độ nhẹ, tốc độ đông máu cao hơn bình thường. Khi giảm liều, các triệu chứng này sẽ hết.

10. Dạng sử dụng :

- Dạng đông khô tiêm bắp.

- Dạng nhỏ mũi, nhỏ mắt.

- Dạng thuốc mỡ bôi tại chỗ.

- Dạng dung dịch thấm tại chỗ.

8.Cách bảo quản :

- Hạn dùng : 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Điều kiện bảo quản : 4 –8oC. Tránh ánh sáng.

11. So sánh tính an toàn và công hiệu với các sinh phẩm tương tự đang lưu hành tại Việt Nam :

Superferon do Viện Vacxin điều chế trên cơ sở nhập bán thành phẩm Interferon - 2b của Viện Hàn lâm khoa học Ucraina sản xuất. Theo các báo cáo thực địa cho thấy sản phẩm này đạt an toàn và hiệu quả theo yêu cầu như các chế phẩm tương tự : Laferon của Ucraina, Green - của Triều Tiên

- Tai liệu tham khảo: Thông tin superferon chế phẩm điều trị viêm gan do virus, Viện Vắc Xin Nha Trang, tháng 10/2004;

website www.ivac.com.vn

 

TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Bác sỹ Hoa Tấn Dũng
0983045356
0934994650

Địa chỉ : Kiốt Số 1 Đường Võ Liệu -Bên cạnh cổng vào bến xe Quy Nhơn

JLIB_HTML_CLOAKING


BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM

LIÊN KẾ WEBSITE

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

449453
Hôm nay :Hôm nay :53
Hôm qua :Hôm qua :73
Trong tuần :Trong tuần :329
Trong tháng :Trong tháng :639
Tổng truy cập :Tổng truy cập :449453
LỊCH