BỆNH LẬU CẤP

www.dalieubacsidungquynhon.com

BỆNH TÌNH DỤC

MỘT SỐ BỆNH HOA LIỄU THƯỜNG GẶP

BỆNH LẬU CẤP

Bác sĩ Hoa Tấn Dũng, tháng 11 năm 2008

1. Khái miệm:

Bệnh lậu là một trong các bệnh lây truyền qua đường tình dục thường gặp nhất do Nesseria Gonorrhoeae gây ra, ở Việt Nam và trên thế giới bệnh chiếm tỷ lệ khá cao. Theo thống kê của Viện Da liễu Quốc gia trước năm 2000 là 6,3%, năm 2003 là 4,82%.Theo WHO bệnh lậu đang gia tăng đặc biệt là các nước đang phát triển.
Bệnh thường gặp ở lứa tuổi thanh niên và trung niên trong giai đoạn hoạt động tình dục, thành thị gặp nhiều hơn nông thôn.
- Đường lây truyền: Trên 90 do quan hệ tình dục không an toàn, 10% còn lại là do các đường khác

2. Lâm sàng:

2.1 Thời kỳ ủ bệnh: Bệnh có thời gian ủ bệnh thay đổi, có thể rất sớm sau khi giao hợp 12 – 24h hay có thể muộn hơn sau 2 –3 tuần, trung bình vào khoảng 2–5 sau khi nhiễm lậu . Tuy vậy nhiều trường hợp nhiễm lậu nhưng không có triệu chứng là nguyên nhân lây truyền bệnh chủ yếu.
2.2 Triệu chứng lâm sàng:
2.2.1. Nam giới:
* Triệu chứng báo trước: Ngứa miệng sáo (lỗ tiểu), tiếp theo là nóng, buốt, đau ở miệng sáo hay toàn bộ niệu đạo khi đi tiểu. Nhiều trường hợp rất đau khiến bệnh nhân nhịn tiểu.
* Biểu hiện ở bộ phận sinh dục: Tiếp theo dấu hiệu báo trước vài giờ là xuất hiện tiết dịch ở lỗ tiểu, chất dịch  đục rồi chuyển thành mủ màu vàng hoặc xanh, số lượng nhiều có mùi hôi khó chịu. Sự tiết dịch mủ thường liên tục cả ngày lẫn đêm.
Khám có thể thây lỗ tiểu sưng, đỏ, khi ép vuốt từ gốc dương vật hướng về phía lỗ tiểu sẽ thấy mủ trào ra.
2.2.2.  Nữ giới: Ở nữ giới thường gặp ở dạng nhiễm lậu không triệu chứng hơn là lậu cấp, thể cấp thường phối hợp viêm niệu đạo cấp với viêm cổ tử cung.
*  Viêm niệu đạo cấp do lậu: Triệu chứng thường không điển hình như ở nam giới mà thường biểu hiện là đau khi đi tiểu và tiểu láu, tiểu rát, ít khi tiết dịch dầm dề và liên tục như ở nam giới.
Khám: Dùng ngón tay trỏ ép hướng về phía lỗ tiểu làm chảy ra ít mủ vàng đục. Bờ lỗ tiểu đôi khi cũng sưng đỏ.
*  Viêm cổ tử cung do lậu:
Vị trí khởi đầu của lậu là trong ống cổ tử cung vì các tế bào âm đạo có khả năng đề kháng với lậu cầu, nếu viêm cổ tử cung kèm theo viêm âm đạo – âm hộ thì bệnh nhân có nóng và ngứa âm hộ – âm đạo khi giao hợp.
Triệu chứng của viêm cổ tử cung là nặng vùng chậu, khí hư, mủ hơi vàng,
khám cổ tử cung nhầy mủ, đỏ, phù nề và dễ xuất huyết khi lấy bệnh phẩm xét nghiệm.

3. xet nghiệm:

1.  Khảo sát trực tiếp bằng nhuộm gram: Là phương pháp dễ làm cho kết quả khá nhạy. Bệnh phẩm là dịch mủ lấy từ lỗ tiêu ở nam hay cổ tử cung ở nữ.
•    Dương tính: Khi quan sát tiêu bản có các song cầu hình hạt cafê bắt màu gram âm đứng thành đôi, tập trung chủ yếu ở nội bào.
•    Âm tính: khi không khảo sát thấy hình ảnh song cầu hình hạt cafê.
•    Nghi ngờ: khi chỉ thấy hình ảnh song cầu ở ngoại bào mà không có ở nội bào.
Khi Xét nghiệm nhuộm gram (+) là chẩn đoán chắt chắn. Trường hợp lậu mạn, kết quả xét nghiệm trực tiếp (-) cũng chưa loại trừ mà cần thêm một số xét nghiệm khác.
2. Nuôi cấy: Thường dùng môi trường Thayer – Martin
3. Sinh học phân tử (PCR)
4. Xét nghiệm khác: DNA Proes: Có độ chính xác cao nhưng ít sử dụng.

4. Chẩn đoán :

4.1 Chẩn đoán xác định:
*  Tiền sử: Có tiếp xúc tình dục trước đó 1 ngày đến vài tuần.
*  Lâm sàng: Tiểu buốt, đau và tiết dịch niệu đạo.
*  Cận lâm sàng: Có song cầu hình cafê đứng thành đôi bắt màu gram âm.
4.2 Chẩn đoán phân biệt: Với các bệnh nhiểm trùng đường niệu – sinh dục khác, candida sinh dục ở nữ.

5. Điều trị:

5. 1. Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị cả bạn tình và làm xét nghiệm các bệnh liên quan:  HIV, giang mai.
- Điều trị lậu kết hợp với điều trị Clamydia trachomatis
- Kiểm tra kết quả nuôi cấy sau điều trị  2 lần liên tiếp (-).
5. 2. Phát đồ điều trị: Theo liệu trình và phát đồ của bác sĩ chuyên khoa da liễu. Cần phải điều trị càng sớm càng tốt để tránh chuyển thành lậu mạn tính rất khó điều trịế¬t điểm và để lại biến chứng khó lường trước được.

6. Phòng bệnh:

1. Thuỷ chung 1 vợ 1 chồng.
2. Bảo vệ bằng bao cao su khi giao hợp không an toàn.
3. cần phải xét nghiệm về HIV và giang mai để phát hiện hoặc loại trừ.

Tài liệu tham khảo:

- Hoàng Văn Minh,Chẩn đoán bệnh da liễu bằng hình ảnh, tập 1 , năm 2000.
-  Giáo trình da liễu, bộ môn da liễu trường đại học y khoa Huế lưu hành nội bộ .
-  Website emedicin.com/dermatology.



Lậu cấp tính ở nam

TƯ VẤN TRỰC TUYẾN

Bác sỹ Hoa Tấn Dũng
0983045356
0934994650

Địa chỉ : Kiốt Số 1 Đường Võ Liệu -Bên cạnh cổng vào bến xe Quy Nhơn

JLIB_HTML_CLOAKING


BẢN ĐỒ PHÒNG KHÁM

LIÊN KẾ WEBSITE

 

THỐNG KÊ TRUY CẬP

434643
Hôm nay :Hôm nay :39
Hôm qua :Hôm qua :55
Trong tuần :Trong tuần :94
Trong tháng :Trong tháng :1031
Tổng truy cập :Tổng truy cập :434643
LỊCH